Định nghĩa luật doanh nghiệp tiếng Anh là gì?
Enterprise Law is law deals with the establishment, organization,
restructuring, dissolution, and relevant activities of enterprises, including
limited liability companies, joint-stock companies, partnerships, private
companies, and groups of enterprises.
(Luật doanh nghiệp là luật quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ
chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân;
quy định về nhóm công ty).
Từ vựng tiếng Anh doanh nghiệp bổ sung
Accounting books: sổ kế toán
Accounting documents: chứng từ kế toán.
Accounts payable – Nợ phải trả. Khoản
nợ của một doanh nghiệp cần phải thanh toán sớm, thường là trong vòng 1 năm.
Accounts receivable – Khoản thu. Khoản
doanh nghiệp được nhận từ khách hàng cho hàng hóa bán ra hoặc dịch vụ cung cấp.
Acquisition: sáp nhập.
Affiliated/ Subsidiary company: công ty con
Annual financial: báo cáo tài chính
Antitrust laws – Luật chống độc
quyền. Luật bảo vệ cạnh tranh bằng cách không cho phép các thông lệ độc quyền
hoặc chống cạnh tranh.
Appreciation – Tăng giá trị của
tài sản. Các nhà đầu tư, ví dụ như những người sở hữu nhà, đầu tư để chờ tăng
giá, và điều này có thể làm cho giá ngang bằng với mức lạm phát, làm tăng nhu
cầu nhà cửa hoặc thiếu nhà cửa.
Arbitrage, arbitrager (risk
arbitrager) – Kinh doanh chênh lệch giá hoặc tỷ giá. Một thủ thuật mua và
bán chứng khoán để tranh thủ mức chênh lệch nhỏ về giá – chẳng hạn mua một cổ
phiếu với giá 50$ trên thị trường chứng khoán và đồng thời bán nó hoặc một cổ
phiếu tương đương với giá 51$ cho người khác. Thuật ngữ kinh doanh chênh lệch
rủi ro xuất hiện để áp dụng cho những người kinh doanh đầu cơ mua cổ phiếu của
các công ty có tin đồn là mục tiêu bị mua lại, với hy vọng kiếm lợi khi việc
chuyển nhượng hoàn tất.
Assessing: định giá.
Balance of payments – Cán cân
thanh toán. Thống kê giao dịch kinh tế giữa một quốc gia và các nước khác trên
thế giới. Về cơ bản, nó là toàn bộ nguồn tiền vào-ra của một đất nước.
Balance of trade – Cán cân thương
mại. Chênh lệch giữa hàng hóa-dịch vụ xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia
trong khoảng thời gian nhất định. Có thể áp dụng cho thương mại giữa hai quốc
gia hoặc giữa một quốc gia và những nước khác trên thế giới. Nếu xuất khẩu thấp
hơn nhậu khẩu thì có nghĩa là thâm hụt mậu dịch. Nếu xuất khẩu cao hơn nhập
khẩu có nghĩa là thặng dư mậu dịch.
Bank reserves – Dự trữ ngân hàng.
Khoản tiền mặt của các ngân hàng để bảo đảm cho số tiền gửi của khách hàng.
Bank reserves requirement – Yêu
cầu dự trữ ngân hàng. Tỷ lệ tiền gửi của khách hàng mà các ngân hàng thương mại
phải giữ bằng tiền mặt để bảo đảm số tiền gửi, theo quy định của chính phủ.
Tăng yêu cầu dự trữ sẽ làm giảm lượng tiền gửi mà một ngân hàng có thể cho vay
hoặc đầu tư; còn giảm yêu cầu dự trữ có tác động ngược lại.
Bankruptcy: phá sản.
Barter – Chuyển đổi hàng hóa. Buôn
bán hàng hóa không cần dùng tiền. Đây là một trong những thông lệ buôn bán sớm
nhất, nhưng vẫn được sử dụng tại các nền kinh tế mà người dân không tin hoặc ít
tin tưởng vào hệ thống ngân hàng hoặc giá trị của đồng tiền. Trong buôn bán
quốc tế, chuyển đổi hàng hóa là thông lệ phổ biến giữa các nước có đồng tiền
không hấp dẫn.
Bear market – Thị trường đầu cơ
hạ giá. Giai đoạn giá cổ phiếu giảm kéo dài, thông thường là hậu quả của việc
hoạt động kinh tế giảm sút hoặc dự đoán kinh tế sẽ đi xuống.
Blue-chip stocks – Cổ phiếu
thượng hạng. Cổ phiếu của các công ty nổi tiếng là luôn đạt lợi nhuận cao và
luôn thanh toán cổ tức đúng hạn.
Board of Directors: hội đồng quản trị.
Bond – Trái phiếu. Chứng nhận do
một công ty hoặc một chính phủ phát hành cho người nào đó mà công ty hoặc chính
phủ đó vay tiền. Trái phiếu ghi rõ số tiền vay, lãi suất phải trả, thời hạn
thanh toán và thế chấp nếu không thanh toán được. Thời hạn thanh toán thường
lâu, khoảng 7 năm trở lên.
Bond issuance: phát hành trái phiếu.
Book entries: bút toán ghi sổ.
Book value – Giá trị trên sổ
sách. Trong các công ty, giá trị trên sổ sách của cổ phiếu là chênh lệch giữa
các tài sản của công ty và các khoản nợ. Nó có thể không liên quan đến giá bán
của cổ phiếu.
Bottom line – Lợi nhuận hoặc
khoản lỗ tịnh của một giao dịch hoặc hoạt động kinh doanh của một công ty. Nó
thường đề cập đến thông báo thu nhập của các công ty và có nghĩa là thu nhập
tịnh, hoặc lợi nhuận sau thuế, chi phí và các khoản chi bất thường.
Branches: chi nhánh.
Broker – Người môi giới. Một đại
lý chuyên xử lý các lệnh phát hành công khai để mua và bán chứng khoán, hàng
hóa, bất động sản hoặc các tài sản tài chính hoặc hữu hình khác. Người môi giới
thường hoạt động theo kiểu hưởng hoa hồng.
Budget account application: giấy trả tiền làm nhiều kì
Bull market – Thị trường đầu cơ
tăng giá. Giai đoạn giá cổ phiếu tăng kéo dài, thông thường do hoạt động kinh
tế tăng mạnh hoặc dự đoán
Business corporations: tập đoàn kinh tế.
Business locations: địa điểm kinh doanh.
Business registration authorities: cơ quan đăng kí kinh doanh.
Capital flight – Di chuyển vốn. Sự
di chuyển của một khoản tiền lớn từ quốc gia này sang quốc gia khác để tránh
biến động chính trị hoặc kinh tế hoặc để kiếm lợi từ các khoản đầu tư với lợi
nhuận cao.
Capital gain – Lợi nhuận vốn. Chênh
lệch giữa giá mua và giá bán một cái gì đó được mua như là khoản đầu tư – ví dụ
như bất động sản hoặc cổ phiếu.
Capitalism – Kinh tế thị trường
tự do/Chủ nghĩa tư bản. Một hệ thống kinh tế dựa trên giả định rằng thị trường
quyết định lượng hàng hóa sản xuất ra cũng như giá của các hàng hóa này. Trung
tâm của nền kinh tế thị trường tự do là sở hữu cá nhân về tư liệu sản xuất và
tài sản, và sự tham gia tối thiểu của chính phủ. Một nền kinh tế thị trường tự
do hoàn toàn không tồn tại mà nói chung được pha trộn, với sự can dự đến chừng
mực nào đó của chính phủ.
Cartel – Cácten. Một nhóm các
doanh nghiệp hoặc các quốc gia thỏa thuận gây tác động đến giá cả bằng cách tác
động đến sản xuất và việc đưa một loại sản phẩm ra thị trường. Tổ chức các nước
Xuất khẩu Dầu mỏ (OPEC) là cácten đương đại nổi tiếng nhất.
Cash cow – “Bò cái” tiền mặt. Một
doanh nghiệp tạo được nguồn tiền vào ổn định và có thể dự đoán trước được. Một
doanh nghiệp như vậy thường có tên hiệu lâu đời và được người tiêu dùng thừa
nhận. Cổ phiếu của những doanh nghiệp này có mức cổ tức đáng tin cậy.
Cash flow – Lưu kim (Nguồn tiền
vào). Đối với hầu hết các công ty nghĩa là khoản thu nhập tịnh sau thuế nhưng
trước khi khấu hao.
Central bank – Ngân hàng trung
ương. Cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng của một quốc gia và được phép ban
hành tiền tệ.
Centrally planned economy – Nền
kinh tế kế hoạch tập trung. Ngược lại với nền kinh tế thị trường tự do vì không
phải thị trường mà chính quyền trung ương mới chịu trách nhiệm về nền kinh tế,
kể cả việc sản xuất cái gì với khối lượng bao nhiêu và bán cho người tiêu dùng
với giá nào.
Certificate of Business registration: giấy chứng nhận đăng kí
doanh nghiệp.
Charter capital: vốn điều lệ.
Closely held – Đề cập đến những
công ty mà cổ phiếu và quyền kiểm soát bỏ phiếu tập trung trong tay một vài nhà
đầu tư, nhưng cổ phiếu vẫn được giao dịch tới một mức độ hạn chế.
Collateral – Thế chấp. Cổ phiếu
hoặc tài sản mà người vay phải trao cho người cho vay nên không có khả năng
thanh toán một khoản vay.
Commercial paper – Thương phiếu. Những
trách nhiệm ngắn hạn mà các công ty công nghiệp hoặc tài chính sử dụng để có
tiền mặt. Người vay đồng ý thanh toán một lượng tiền cụ thể vào một thời hạn
định rõ.
Commodity – Hàng hóa. Xét theo ý
nghĩa chung, đó là bất cứ thứ thì được mua và bán. Xét ý nghĩa trên thị trường
tài chính, đó là một sản phẩm khai mỏ hoặc nông nghiệp trước khi chế biến.
Commodity futures – Hợp đồng hàng
hóa kỳ hạn. Hợp đồng mua hoặc bán một lượng hàng hóa nhất định với giá thỏa
thuận trong một khoảng thời gian cụ thể.
Commodity option – Quyền, nhưng
không phải trách nhiệm, mua hoặc bán hợp đồng hàng hóa giao sau tại một thời
điểm cụ thể trong khoảng thời gian cụ thể.
Consolidation: hợp nhất.
Contracts prior to business registration: hợp đồng đăng kí doanh
nghiệp.
Contributed assets: tài sản góp vốn.
Control Board: ban kiểm soát.
Controller: kiểm soát viên.
Convertible bond – Trái phiếu có
thể chuyển đổi. Một trái phiếu mang giả định rằng có thể được đổi lấy một lượng
cổ phiếu cụ thể trong công ty phát hành trái phiếu đó.
Converting chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Coupon – Phiếu trả lãi. Mẩu giấy
gắn vào trái phiếu mà người nắm cổ phiếu tập hợp lại vào các thời điểm cụ thể
và giao cho bên phát hành trái phiếu để được thanh toán lãi suất.
Currency controls – Các biện pháp
kiểm soát tiền tệ. Khi sử dụng các biện pháp kiểm soát tiền tệ, tiền tệ không
thể chuyển đổi được nữa vì mọi hoạt động mua-bán ngoại tệ được tiến hành thông
qua một cơ quan do chính phủ chỉ định nhằm quy định tỷ giá có lợi cho các sản
phẩm và hoạt động kinh doanh mà chính phủ muốn bảo hộ.
Currency depreciation – Giảm giá
tiền tệ Tiền tệ của một quốc gia bị giảm giá khi giá trị của nó bị xuống giá so
với tiền của các nước khác hoặc so với giá trị trước đó.
Currency devaluation – Phá giá tiền
tệ Tiền tệ của một quốc gia bị phá giá khi chính phủ nước này cố tình giảm giá
so với tiền tệ của các nước khác. Khi một quốc gia phá giá tiền tệ của mình,
hàng nhập khẩu sẽ đắt hơn trong khi hàng xuất khẩu rẻ đi ở nước ngoài và nhờ đó
mang tính cạnh tranh hơn.
customs barrier : hàng rào thuế quan
Debtor nation – Nước thiếu nợ. Một
quốc gia có các khoản nợ các chủ nợ nước ngoài nhiều hơn số mà các nước khác nợ
họ. Ngược lại gọi là “creditor nation” - nước chủ nợ.
Default – Vỡ nợ.: Một người, công
ty hay chính phủ bị coi là vỡ nợ nếu không đáp ứng được các điều khoản thanh
toán.
Deficit financing – Tài trợ bằng
thâm hụt ngân sách.: Chủ trương chấp nhận thâm hụt ngân sách của chính phủ để
tăng thêm chi tiêu cho các công trình công cộng. Nó kích thích kinh tế trong
một thời gian nhưng cuối cùng trở thành trở ngại kinh tế vì đẩy lãi suất lên.
Deficits – Thâm thủng.: Thâm
thủng hoạt động là khoản tiền mà tổng chi phí và chi tiêu vượt tổng thu nhập.
Trong tài chính công, thâm thủng là khoản mà mức chi của chính quyền vượt quá
thu nhập.
Depreciation – Khấu hao.: Mức
giảm giá trị tư liệu sản xuất do sử dụng làm cũ đi, hỏng hoặc lỗi thời. Khoản
khấu hao dự tính có thể được khấu trừ từ thu nhập hàng năm như là chi phí để
tiến hành hoạt động kinh doanh. Theo cách phương pháp tính toán khấu hao dần,
chi phí máy móc và thiết bị được trừ những khoản đều nhau trong mỗi năm sử dụng
tài sản đó đã được quy định trước. Theo phương pháp khấu hao nhanh, chi phí máy
móc thiết bị được trừ trong vài năm đầu sử dụng.
Director: giám đốc.
Discharge: cách chức.
Dismissal: miễn nhiệm.
Dissolution: giải thể.
Dividend – Cổ tức.: Khoản tiền
chi cho mỗi cổ phần sau mỗi năm cho người giữ cổ phiếu thông thường. Cổ tức là
một phần của thu nhập trên mỗi cổ phần. Tuy nhiên, nếu một công ty cho thấy
không có lãi trong một khoảng thời gian nhất định thì có thể dùng khoản lãi từ
các khoảng thời gian có lãi để thanh toán cổ tức theo đúng kế hoạch.
Dividend: cổ tức.
Division: chia.
Dumping – Phá giá.:Việc xuất khẩu
hàng hóa của một công ty với mức giá thấp quá mức, thường để đánh vào doanh số
của các công ty cạnh tranh tại nước nhập khẩu.
Durable goods – Hàng bền.:Hàng
hóa như máy móc và đồ dùng gia đình được coi là có thể sử dụng tốt trong ít
nhất 3 năm.
earnest money : tiền đặt cọc / Deposit
Earnings per share – Lợi nhuận
trên mỗi cổ phiếu.: Lợi nhuận ròng sau thuế được chia cho số lượng các cổ phần
thường.
economic blockade : bao vây kinh tế
Economic cooperation : hợp tác kinh tế
Electronic data: dữ liệu điện tử.
Enterprise identification number: mã số doanh nghiệp.
Enterprise managers: người quản lý doanh nghiệp.
Enterprise restructuring: tổ chức lại doanh nghiệp.
Enterprise suspension: tạm ngừng kinh doanh.
Enterprise’s seal: con dấu của doanh nghiệp.
Equity – Vốn cổ phần: Khi sử dụng
với ý nghĩa tài chính, vốn cổ phần có nghĩa là giá trị của tài sản đang nắm giữ
trừ đi số nợ. Vốn cổ phần của một cổ đông trong một công ty là giá trị cổ phiếu
mà anh ta đang giữ. Vốn cổ phần của một người sở hữu nhà là chênh lệch giữa giá
trị của căn nhà và giá trị thế chấp chưa thanh toán.
Exchange rate – Tỷ giá hối đoái.:
Tỷ giá đổi một loại tiền tệ này lấy một loại tiền tệ khác.
Financial market – Thị trường tài
chính.: Các thị trường đề đổi vốn và tín dụng, ví dụ như các thị trường chứng
khoán, thị trường trái phiếu, thị trường hối đoái và thị trường hàng hóa.
Fiscal policy – Chính sách tài
chính.: Ảnh hưởng của chính phủ đối với nền kinh tế thông qua tiến trình ngân
sách – tức là bằng cách ấn định mức chi và mức dự định huy động thông qua các
khoản thuế.
Fiscal year – Tài khóa.: Giai
đoạn 12 năm mà một công ty hoặc một cơ quan chính phủ sử dụng cho mục đích lập
sổ sách. Khi đề cập đến tài khóa của một công ty, cần luôn nêu rõ thời điểm
khởi đầu và kết thúc nếu tài khóa không trùng với năm theo lịch.
Fiscal, monetary – Tài chính áp
dụng cho các vấn đề ngân sách. Tiền tệ áp dụng cho việc cung ứng tiền tệ.
Floating exchange rate – Tỷ giá
hối đoái thả nổi.: Giá trị tiền tệ tăng hoặc giảm tùy theo cung cầu trên thế
giới. Các tỷ giá này được dựa trên một số yếu tố, trong đó có mức dự trữ quốc
gia về ngoại tệ hoặc vàng, và liên quan chặt chẽ đến tỷ lệ lạm phát hoặc các
mức lãi suất ở một quốc gia.
Foreign investor: nhà đầu tư nước ngoài.
Fortune 500 – 500 công ty hàng
đầu của Mỹ, dựa theo doanh số, do tạp chí Fortune tổng kết.
Founder: người thành lập doanh nghiệp.
Founding shareholder: cổ đông sáng lập.
Franchise – Quyền đại lý kinh
tiêu.: Giấy phép điều hành một cơ sở kinh doanh, ví dụ như các nhà hàng trong
một chuỗi nhà hàng bán kem. Cơ sở được cấp phép có quyền sử dụng logo và các
sản phẩm cũng như dịch vụ của công ty mẹ.
G7 – Nhóm gồm Mỹ, Anh, Canađa,
Nhật Bản, Đức, Pháp và Italia, với mục tiêu hợp tác trong các vấn đề tiền tệ
quốc tế.
General companies: tổng công ty.
General Director: tổng giám đốc.
General Meeting of Shareholders: đại hội đồng cổ đông.
Going public – Phát hành công
khai: Thuật ngữ mô tả việc một công ty tư nhân lần đầu tiên bán cổ phiếu cho
công chúng.
Golden parachute – Dù vàng (Phụ
cấp thôi việc).: Một hợp đồng mang lại những lợi ích hào phóng cho các giám đốc
từ chức. Cũng liên quan đến các biện pháp chống việc bị mua quyền kiểm soát vì
nhiều thỏa thuận mang lại lợi ích to lớn cho những giám đốc bị buộc phải rời
công ty sau khi bị mua lại và những hợp đồng như thế khiến cho việc mua lại quá
tốn kém.
Greenmail – Thư xanh: Một biệt
ngữ chỉ thông lệ mà những người ngoài mua cổ phiếu của một công ty sau đó buộc
công ty phải mua lại các cổ phiếu đó với giá ưu đãi để tránh bị chiếm quyền
kiểm soát.
Gross national product – Tổng sản
phẩm quốc dân.: Tổng giá trị sản lượng sản phẩm và dịch vụ của một quốc gia.
Headquarter: trụ sở chính.
Hedge – Mua bán đối xung: Hành
động, thường là trên thị trường hàng hóa, để bù lại khả năng thua lỗ do thay
đổi giá cả đối với việc mua bằng cách thực hiện một hành động bán tương ứng,
hoặc ngược lại.
Holding company: công ty mẹ
Home/ Foreign market : thị trường trong nước/ ngoài nước
Indicator of economic welfare : chỉ tiêu phúc lợi kinh tế
Inflation – Lạm phát. Tăng giá
hàng hóa và dịch vụ. Nói chung, giả định về kinh tế là sức mua giảm đi vì có
thừa tiền mặt lưu thông, thường là do hậu quả của việc chính phủ chi tiêu quá
nhiều.
Initial Public Offering (IPO) –
Phát hành công khai lần đầu (chứng khoán). Lần đầu tiên một công ty chào bán cổ
phiếu cho công chúng. Còn gọi là “going public”.
Insider trading – Giao dịch nội
bộ. Giao dịch cổ phiếu trong nội bộ công ty một cách bất hợp pháp dựa trên
những thông tin không công bố.
Institutional investor – Pháp
đoàn đầu tư. Một tổ chức đầu tư tài sản riêng hoặc những tài sản do các tổ chức
khác uỷ thác nắm giữ. Những nhà đầu tư như vậy thường là các quỹ hưu trí, các
công ty bảo hiểm, ngân hàng và các trường đại học.
Interest – Lãi suất.
Internal rules and regulations: quy chế quản lý nội bộ.
International economic aid : viện trợ kinh tế quốc tế
International Monetary Fund (IMF)
– Quỹ Tiền tệ Quốc tế. Trụ sở tại Washington, D.C., có chức năng giám sát nguồn
cung tiền tệ của các nước thành viên, với mục đích ổn định việc trao đổi quốc
tế và khuyến khích thương mại cân bằng và có trật tự.
joint venture : công ty liên doanh
Joint-stock company: công ty cổ phần.
Junk bond – Trái phiếu bấp bênh. Thuật
ngữ bình dân dùng để mô tả các loại chứng khoán có lãi suất cao nhưng nhiều rủi
ro, do các công ty bị nợ nần chồng chất phát hành để có thể thanh toán các
khoản vay ngân hàng, để mua quyền quản lý cổ phần hoặc để tài trợ cho các vụ
mua lại công ty.
Legal representative: người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp.
Leverage – Đầu cơ vay nợ. Việc
một công ty sử dụng tài sản đi vay để tăng lợi suất trên vốn cổ phần của các cổ
đông, với hy vọng lãi suất phải chịu sẽ thấp hơn lợi nhuận trên số tiền đi vay.
Leveraged buyout – Sự mua lại
công ty, được cấp vốn bằng nợ.. Việc mua lại một công ty của một nhóm nhỏ các
nhà đầu tư, chủ yếu được cấp vốn bằng nợ. Cuối cùng, các khoản vay của nhóm này
được thanh toán bằng các quỹ phát sinh từ hoạt động của công ty mua được hoặc
việc bán tài sản của công ty đó.
Limited liability company: công ty trách nhiệm hữu hạn
Liquidity – Thanh khoản.. Mức độ
mà tài sản có thể chuyển thành tiền mặt.
Macro-economic : kinh tế vĩ mô
Market capitalization – Thị giá
vốn. Giá trị của một công ty được xác định bởi giá thị trường đối với các cổ
phiếu thường đã phát hành còn lại.
Market economy : kinh tế thị trường
Market share – Thị phần. Tỷ lệ
tổng doanh số của một sản phẩm mà một người bán có. Một công ty sẽ cố gắng mở
rộng thị phần của mình (tức là giảm thị phần của các đối thủ) bằng cách quảng
cáo, đưa ra mức giá hợp lý và các thủ thuật cạnh tranh khác. Thị phần càng lớn
thì nhà sản xuất càng dễ kiểm soát giá và lợi nhuận.
Maturity – Kỳ hạn. Thời hạn phải
thanh toán trái phiếu và kỳ phiếu.
Member register or shareholder register: sổ đăng ký thành viên
hoặc sổ đăng ký cổ đông.
Microchip – Vi mạch kiểm soát hầu
hết các sản phẩm điện tử.
Micro-economic : kinh tế vi mô
Mini-statement (n): tờ sao kê rút gọn
mode of payment : phương thức thanh toán
moderate price : giá cả phải chăng
monetary activities : hoạt động tiền tệ
Monetary policy – Chính sách tiền
tệ.. Tác động của chính phủ đối với nền kinh tế bằng cách kiểm soát nguồn cung
cấp tiền tệ và lãi suất.
Monopoly – Độc quyền.. Sự kiểm
soát của một công ty đối với một sản phẩm tại một thị trường nhất định, cho
phép công ty này ấn định giá vì không hề có cạnh tranh.
Mutual fund – Quỹ tương hỗ. Điều
hành bởi một công ty đầu tư huy động tiền từ các cổ đông để đầu tư vào trái
phiếu, cổ phiếu, các quyền chọn, các hàng hóa hoặc các loại chứng khoán khác.
Các quỹ này thường cho phép các nhà đầu tư lựa chọn một chiến lược mạo hiểm
hoặc một chiến lược thận trọng để kiếm lời.
National business registration information system: hệ thống
thông tin quốc gia về đăng kí doanh
National economy : kinh tế quốc dân
Net income/net profit – Thu nhập
ròng/Lãi ròng. Cũng được gọi là “bottom line” hay lợi nhuận, là khoản còn lại
sau khi trừ mọi chi phí và thuế trong thu nhập của một công ty.
Note – Kỳ phiếu. Chứng nhận do
một công ty hoặc chính phủ phát hành ghi rõ số lượng một khoản vay, lãi suất
phải trả và thế chấp trong trường hợp không thanh toán được. Thời hạn thanh
toán thường là trên 1 năm kể từ khi phát hành nhưng không được lâu hơn 7-8 năm.
Thời hạn thanh toán ngắn hơn là điểm khác biệt chính giữa kỳ phiếu và trái
phiếu.
Obligations of enterprises: nghĩa vụ của doanh nghiệp.
Oil future market – Thị trường
dầu giao sau. Các thị trường tại New York và Luân Đôn nơi người ta cam kết mua
hoặc bán dầu với giá thỏa thuận cho một thời điểm nào đó trong tương lai.
Oil spot market – Thị trường dầu
giao ngay. Các vụ giao dịch hàng ngày đối với dầu thô hoặc các sản phẩm đã tinh
lọc bởi các thương nhân trên khắp thế giới, cam kết khối lượng chuyển giao với
giá cụ thể.
Option – Quyền chọn. Trong giới
tài chính, đây là thỏa thuận cho phép một nhà đầu tư mua hoặc bán cái gì đó, ví
dụ như cổ phiếu, trong một khoảng thời gian định trước với giá nhất định.
Ordinary shares: cổ phần phổ thông.
Organization for Economic Cooperation
and Development (OECD) – Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế. Một tổ chức
gồm 24 nước có nền kinh tế thị trường tự do thường xuyên thu thập con số thống
kê và đưa ra các báo cáo kinh tế về các nước thành viên.
Ovesubscribed – Đặt mua vượt mức.
Thuật ngữ áp dụng trong việc phát hành công khai cổ phiếu, khi đơn đặt mua vượt
quá số lượng cổ phiếu rao bán cho công chúng.
Paper profit – Lãi lý thuyết. Khoản
lãi chưa có thực trong một khoản đầu tư. Khoản lãi này được tính toán dựa trên
so sánh giá thị trường hiện tại với chi phí của nhà đầu tư.
Parent company: công ty mẹ.
Partial division: Tách
Partnership: công ty hợp danh.
payment in arrear : trả tiền chậm
Per capita income : thu nhập bình quân đầu người
Poison pill – Chiến thuật thuốc
độc. Một thủ thuật để chống trả việc mua lại quyền kiểm soát công ty, được đưa
ra để làm cho việc mua lại công ty trở nên quá tốn kém.
preferential duties : thuế ưu đãi
President: chủ tịch.
price boom : việc giá cả tăng vọt
Price-earnings ratio – Tỷ suất
thị giá-doanh lợi. Giá của một cổ phiếu chia cho lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu
trong thời gian 12 tháng. Ví dụ một cổ phiếu bán với giá 60$/cổ phiếu và lợi
nhuận 6$/cổ phiếu sẽ được bán với tỷ suất thị giá-doanh lợi 10/1. Tỷ suất thị
giá-doanh lợi cao khiến các nhà đầu tư tin tưởng rằng lợi nhuận của công ty
trong tương lai sẽ cao hơn nhiều.
Prime rate – Lãi suất ưu đãi. Lãi
suất cơ bản mà các ngân hàng thương mại áp dụng cho một loạt khoản cho vay lớn
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng như cho cá nhân.
Private enterprise: Doanh nghiệp tư nhân.
Privatization – Tư nhân hóa. Nói chung nghĩa là việc chuyển sở hữu công ty
từ các nhà đầu tư công cộng sang các nhà đầu tư tư nhân. Tư nhân hóa thường gắn
liền với tái cơ cấu kinh tế trong đó các doanh nghiệp nhà nước được bán cho khu
vực tư nhân.
Profit: lợi nhuận.
Real national income : thu nhập qdân thực tế
Redeemable preferred shares: cổ phần ưu đãi hoàn lại.
Representative offices: văn phòng đại diện.
Resolutions of the Board of members : nghị quyết của hội đồng
thành viên.
Revenue – Thu nhập. Toàn bộ số
tiền mà một doanh nghiệp hoặc chính quyền thu được trong một khoảng thời gian
nhất định.
Rights of enterprises: quyền của doanh nghiệp.
Share certificates: cổ phiếu.
Share offering: chào bán cổ phần.
Share transfer: chuyển nhượng cổ phần.
Shareholder: cổ đông.
Shares with preferred dividends: cổ phần ưu đãi cổ tức.
Shares: cổ phần.
Short sale – Bán khống. Bán một
lượng cổ phiếu tạm vay, không thuộc quyền sở hữu của mình với hy vọng kiếm lời
bằng cách mua một lượng cổ phiếu tương đương sau đó với giá thấp hơn để thay
thế.
Sold shares: cổ phần đã bán.
Stake: phần vốn góp.
State – own enterprise: doanh nghiệp nhà nước.
Stock (shares) – Cổ phiếu. Các
đơn vị của một công ty đại diện cho một phần sở hữu. Mua các phần này sẽ có
quyền như các chủ sở hữu và có thể có thu nhập thông qua cổ tức. Có thể mua
hoặc bán cổ phiếu mà không ảnh hưởng đến hoạt động của một công ty. Tại thị
trường chứng khoán, giá cổ phiếu do người mua và người bán cổ phiếu đó ấn định.
Stock exchange – Thị trường chứng
khoán. Nơi giá cổ phiếu được người mua và người bán cổ phiếu ấn định.
Subsidiaries: công ty con.
The company’s charter: điều lệ công ty.
Type of business: loại hình pháp lý.
Underground economy – Nền kinh tế ngầm. Một bộ phận không được tính đến của
nền kinh tế bao gồm cả hoạt động hợp pháp và bất hợp pháp. Hầu hết các giao
dịch là bằng cách chuyển đổi hàng hóa hoặc thanh toán tiền mặt để tránh thuế
hoặc tránh bị các cơ quan thi hành pháp luật phát hiện.
Unsold shares: cổ phần chưa bán.
Venture capital – Vốn mạo hiểm. Khoản
tài chính cần thiết để bắt đầu một doanh nghiệp, thông thường là các doanh
nghiệp mới nhiều rủi ro. Đổi lại vốn, nhà đầu tư được sở hữu một phần doanh
nghiệp này. Vốn mạo hiểm càng rủi ro thì càng có khả năng thu lợi lớn.
Voting capital: vốn có quyền biểu quyết.
Voting preference shares: cổ phần ưu đãi biểu quyết
White knight – Hiệp sĩ trắng. Người cứu một công ty đang bị nguy cơ mua
quyền kiểm soát bởi một công ty khác.




0 Komentar